Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Nói Giảm Nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thcs
Người gửi: Vũ Văn Khích
Ngày gửi: 15h:21' 25-11-2015
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: thcs
Người gửi: Vũ Văn Khích
Ngày gửi: 15h:21' 25-11-2015
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
GV: Lương Thị Thu
N¨m häc 2015-2016.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
KIỂM TRA BÀI CŨ.
1. Thế nào là nói quá? Nêu tác dụng của nói quá?
2. Trong các câu sau câu nào có sử dụng biện pháp tu từ nói quá?Phân tích tác dụng của phép nói quá đó ?
a. Nhà bạn giàu nứt đố đổ vách.
b. Đồn rằng cha mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ đôi.
(Ca dao)
c. Bác đã lên đường theo tổ tiên
Mác, Lê-nin,thế giới người hiền.
(Tố Hữu)
Ch? d?:Cỏc bi?n phỏp tu t?
NÓI GiẢM NÓI TRÁNH
Tiết 43
Tiết 43 : Núi gi?m núi trỏnh
I.Nói giảm nói tránh
và tác dụng của
nói giảm nói tránh
1. V í dụ
VD1:
a. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
b. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
c. Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn. (Hồ Phương, Thư nhà)
2.Nhận xét
Dùng cách nói vòng
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
VD3:
a. Con dạo này lười lắm.
b.Con dạo này không được chăm chỉ cho lắm.
VD2:
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
1. Ví d?:
2.Nhận xét
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
Tiết 43 : Núi gi?m núi trỏnh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3. Ghi nhớ (SGK)
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
4.Lưu ý
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
I.Nói giảm nói tránh
và tác dụng của
nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3. Ghi nhớ (SGK)
4.Lưu ý
* Dùng từ đồng nghĩa,
đặc biệt là các từ Hán Việt
* Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
* Dùng cách nói vòng
* Nói trống (tỉnh lược)
a.Các cách nói giảm
nói tránh:
Hãy cho biết trongVD sau ngu?i viết (nói) đã thực hiện phép nói giảm nói tránh bằng cách nào ?
- Anh ấy bị thuong nặng thế thì không sống đư?c lâu nữa đâu chị ạ.
- Anh ấy thế thì không du?c lâu nữa đâu chị ạ.
- Hãy quan sát tranh minh hoạ trên màn hình và dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại các câu trong những tình huống sau và cho biết ở mỗi tình huống đó, em đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
Bài tập nhanh
Anh cút ra khỏi nhà tôi ngay!
Anh không nên ở đây nữa!
TÌNH HuỐNG 1 .
Nói giảm nói tránh bằng cách phủ định từ ngữ trái nghĩa
Bệnh tình con ông nặng lắm chắc sắp chết rồi!
Bệnh tình con ông chắc chẳng còn được bao lâu nữa.
TÌNH HUỐNG 2.
Nói giảm nói tránh bằng cách nói trống.
Những đứa trẻ ny bố mẹ chết hết rồi, thật đáng thưong.
Những đứa trẻ mồ côi này thật đáng thuong.
TÌNH HUỐNG 3.
Nói giảm nói tránh bằng cách dùng từ Hán Việt đồng nghĩa
Cấm trẻ con vào đó.
Các cháu vào đó rất nguy hiểm,dễ bị tai nạn.
TÌNH HUỐNG 4.
Nói giảm nói tránh bằng cách nói vòng
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tiết 40 Bài 10: Núi gi?m núi trỏnh
a. Các cách nói tránh:
b.Tình huống không nên
sử dụng nói giảm nói tránh:
1* Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Hải hay đi học muộn, bạn Loan nói: “Từ nay cậu không được đi học muộn nữa vì như vậy không những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp”. Bạn Trinh cho rằng Loan nói như vậy là quá gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Hải :”Cậu nên đi học đúng giờ”. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
4. Lưu ý
2* Trong khi nh?n xột v? nh?ng nhu?c di?m c?a cỏc b?n với cụ giỏo ch? nhi?m, b?n l?p tru?ng chỉ nêu nhu sau:"Tu?n qua, m?t s? b?n di h?c khụng du?c dỳng gi? l?m" Nói như vậy có nên khụng? Vỡ sao?
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3.Ghi nhớ
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tiết 40 Bài 10: Núi gi?m núi trỏnh
a. Các cách nói tránh:
b. Tình huống không nên sử dụng nói giảm nói tránh:
4. Lu ý
Thảo luận:BT4-SGK
Những tình huống giao tiếp như thế nào thì không nên sử dụng cách nói giảm nói tránh?
- Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3.Ghi nhớ
I . Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
a. Các cách nói tránh:
b.Các tình huống không nên sử dụng nói giảm nói tránh:
4. Lu ý
II. Luyện tập:
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3.Ghi nhớ
Bài tập:1(SGK):
A / Khuya rồi, mời bà..........................
B / Cha mẹ em..........................từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
C / Đây là lớp học cho trẻ em.....................
D / Mẹ đã ..................rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
E / Cha nó mất, mẹ nó......................, nên chú nó rất thương nó.
đi nghỉ
chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
II. Luyện tập:
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a1/ /Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
c1/Xin đừng hút thuốc trong phòng học!
c2/Cấm hút thuốc trong phòng học!
a2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
Bài tập2(SGK):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
II. Luyện tập:
Hãy phân tích cái hay của việc sử dụng phép nói giảm nói tránh trong đoạn trích sau :
"Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:
Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !"
(Nam Cao - Lão Hạc)
BÀI TẬP BỔ SUNG
Cậu Vàng
bị giết
đi đời
Gâycảm giác
ghê sợ với
ngư?i nghe.
Không gây
cảm giác
ghê sợ với
ngư?i nghe.
Hàm ý
xót xa,
luyến tiếc
và đư?m chút
mỉa mai.
Dùng từ ngữ đồng nghĩa
a. Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương.
b. Kiến thức toán của em còn kém lắm!
c. Bác sỹ pháp y đang mổ xác chết.
Các chiến sĩ đã hy sinh để bảo vệ quê hương.
Kiến thức toán của em còn chưa tốt, cần cố gắng hơn.
.
Bác sỹ pháp y đang phẫu thuật tử thi.
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt cã sö dông nói giảm nói tránh?
Bài tập củng cố
Nói giảm nói tránh có thể đư?c dùng trong những lĩnh vực nào sau đây:
A . Thành ngữ, tục ngữ, ca dao.
B . Văn thơ trữ tình.
C . Trong đời sống thu?ng ngày.
x
x
x
Nói giảm nói tránh có thể đu?c dùng trong tất cả các lĩnh vực trên.
HỆ THỐNG BÀI HỌC
BÀI TẬP vÒ nhµ
Phân tích cái hay của việc sử dụng phép nói giảm nói tránh trong đoạn trích sau :
a / Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?
b / Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!
( Lão Hạc, Nam Cao)
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoµn thiÖn c¸c BT (SGK) +BT bæ sung vào vë.
Sưu tầm một số câu thơ câu văn có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
- Học bài chu ®¸o.
Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra ng÷ văn .
N¨m häc 2015-2016.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
KIỂM TRA BÀI CŨ.
1. Thế nào là nói quá? Nêu tác dụng của nói quá?
2. Trong các câu sau câu nào có sử dụng biện pháp tu từ nói quá?Phân tích tác dụng của phép nói quá đó ?
a. Nhà bạn giàu nứt đố đổ vách.
b. Đồn rằng cha mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ đôi.
(Ca dao)
c. Bác đã lên đường theo tổ tiên
Mác, Lê-nin,thế giới người hiền.
(Tố Hữu)
Ch? d?:Cỏc bi?n phỏp tu t?
NÓI GiẢM NÓI TRÁNH
Tiết 43
Tiết 43 : Núi gi?m núi trỏnh
I.Nói giảm nói tránh
và tác dụng của
nói giảm nói tránh
1. V í dụ
VD1:
a. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
b. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
c. Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn. (Hồ Phương, Thư nhà)
2.Nhận xét
Dùng cách nói vòng
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
VD3:
a. Con dạo này lười lắm.
b.Con dạo này không được chăm chỉ cho lắm.
VD2:
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
1. Ví d?:
2.Nhận xét
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
Tiết 43 : Núi gi?m núi trỏnh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3. Ghi nhớ (SGK)
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
4.Lưu ý
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
I.Nói giảm nói tránh
và tác dụng của
nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3. Ghi nhớ (SGK)
4.Lưu ý
* Dùng từ đồng nghĩa,
đặc biệt là các từ Hán Việt
* Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
* Dùng cách nói vòng
* Nói trống (tỉnh lược)
a.Các cách nói giảm
nói tránh:
Hãy cho biết trongVD sau ngu?i viết (nói) đã thực hiện phép nói giảm nói tránh bằng cách nào ?
- Anh ấy bị thuong nặng thế thì không sống đư?c lâu nữa đâu chị ạ.
- Anh ấy thế thì không du?c lâu nữa đâu chị ạ.
- Hãy quan sát tranh minh hoạ trên màn hình và dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại các câu trong những tình huống sau và cho biết ở mỗi tình huống đó, em đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
Bài tập nhanh
Anh cút ra khỏi nhà tôi ngay!
Anh không nên ở đây nữa!
TÌNH HuỐNG 1 .
Nói giảm nói tránh bằng cách phủ định từ ngữ trái nghĩa
Bệnh tình con ông nặng lắm chắc sắp chết rồi!
Bệnh tình con ông chắc chẳng còn được bao lâu nữa.
TÌNH HUỐNG 2.
Nói giảm nói tránh bằng cách nói trống.
Những đứa trẻ ny bố mẹ chết hết rồi, thật đáng thưong.
Những đứa trẻ mồ côi này thật đáng thuong.
TÌNH HUỐNG 3.
Nói giảm nói tránh bằng cách dùng từ Hán Việt đồng nghĩa
Cấm trẻ con vào đó.
Các cháu vào đó rất nguy hiểm,dễ bị tai nạn.
TÌNH HUỐNG 4.
Nói giảm nói tránh bằng cách nói vòng
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tiết 40 Bài 10: Núi gi?m núi trỏnh
a. Các cách nói tránh:
b.Tình huống không nên
sử dụng nói giảm nói tránh:
1* Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Hải hay đi học muộn, bạn Loan nói: “Từ nay cậu không được đi học muộn nữa vì như vậy không những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp”. Bạn Trinh cho rằng Loan nói như vậy là quá gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Hải :”Cậu nên đi học đúng giờ”. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
4. Lưu ý
2* Trong khi nh?n xột v? nh?ng nhu?c di?m c?a cỏc b?n với cụ giỏo ch? nhi?m, b?n l?p tru?ng chỉ nêu nhu sau:"Tu?n qua, m?t s? b?n di h?c khụng du?c dỳng gi? l?m" Nói như vậy có nên khụng? Vỡ sao?
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3.Ghi nhớ
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tiết 40 Bài 10: Núi gi?m núi trỏnh
a. Các cách nói tránh:
b. Tình huống không nên sử dụng nói giảm nói tránh:
4. Lu ý
Thảo luận:BT4-SGK
Những tình huống giao tiếp như thế nào thì không nên sử dụng cách nói giảm nói tránh?
- Khi cần phê bình nghiêm khắc, nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3.Ghi nhớ
I . Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
a. Các cách nói tránh:
b.Các tình huống không nên sử dụng nói giảm nói tránh:
4. Lu ý
II. Luyện tập:
1. Ví dụ
2.Nhận xét
3.Ghi nhớ
Bài tập:1(SGK):
A / Khuya rồi, mời bà..........................
B / Cha mẹ em..........................từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
C / Đây là lớp học cho trẻ em.....................
D / Mẹ đã ..................rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
E / Cha nó mất, mẹ nó......................, nên chú nó rất thương nó.
đi nghỉ
chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
II. Luyện tập:
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a1/ /Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
c1/Xin đừng hút thuốc trong phòng học!
c2/Cấm hút thuốc trong phòng học!
a2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
Bài tập2(SGK):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
Tiết 43: Núi gi?m núi trỏnh
I. Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh
II. Luyện tập:
Hãy phân tích cái hay của việc sử dụng phép nói giảm nói tránh trong đoạn trích sau :
"Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:
Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !"
(Nam Cao - Lão Hạc)
BÀI TẬP BỔ SUNG
Cậu Vàng
bị giết
đi đời
Gâycảm giác
ghê sợ với
ngư?i nghe.
Không gây
cảm giác
ghê sợ với
ngư?i nghe.
Hàm ý
xót xa,
luyến tiếc
và đư?m chút
mỉa mai.
Dùng từ ngữ đồng nghĩa
a. Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương.
b. Kiến thức toán của em còn kém lắm!
c. Bác sỹ pháp y đang mổ xác chết.
Các chiến sĩ đã hy sinh để bảo vệ quê hương.
Kiến thức toán của em còn chưa tốt, cần cố gắng hơn.
.
Bác sỹ pháp y đang phẫu thuật tử thi.
Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt cã sö dông nói giảm nói tránh?
Bài tập củng cố
Nói giảm nói tránh có thể đư?c dùng trong những lĩnh vực nào sau đây:
A . Thành ngữ, tục ngữ, ca dao.
B . Văn thơ trữ tình.
C . Trong đời sống thu?ng ngày.
x
x
x
Nói giảm nói tránh có thể đu?c dùng trong tất cả các lĩnh vực trên.
HỆ THỐNG BÀI HỌC
BÀI TẬP vÒ nhµ
Phân tích cái hay của việc sử dụng phép nói giảm nói tránh trong đoạn trích sau :
a / Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?
b / Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!
( Lão Hạc, Nam Cao)
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoµn thiÖn c¸c BT (SGK) +BT bæ sung vào vë.
Sưu tầm một số câu thơ câu văn có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
- Học bài chu ®¸o.
Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra ng÷ văn .
 






Các ý kiến mới nhất