Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Picture3.png Picture2.jpg CangBien.jpg TG10.jpg Chau_Au.jpg Thumbnail_Ca_chua.png Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg ClipartKey_191402.png GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg ClipartKey_135275.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Screenshot_1309.png TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trung Kiên
    Ngày gửi: 10h:07' 03-04-2010
    Dung lượng: 580.3 KB
    Số lượt tải: 209
    Số lượt thích: 0 người

    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Phát biểu các nguyên lý truyền nhiệt và viết công thức phương trình cân bằng nhiệt.
    Câu 2. Bài tập 25.5/SBT:
    Người ta thả miếng đồng kim loại 600g ở nhiệt độ 1000C vào 2,5kg nước . Nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 300C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ, nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình đựng nước và môi trường bên ngoài. Cho nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là:
    C1 = 380 J/kg.k và C2 = 4200J/kg.k.

    Đáp án:
    Câu 1:
    - Các nguyên lý truyền nhiệt:
    + Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
    + Sự truyền nhiệt xẩy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng nhau thì ngừng lại.
    + Nhiệt lượng do này vật toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
    - Phương trình cân bằng nhiệt:
    Q to¶ ra = Q thu vµo


    Câu 2:
    Cho biết:
    m1= 600g = 0,6kg. t1= 700C
    C1 = 380J/Kg.K; C2 = 4.200J/Kg.K;
    m2=2,5kg;

    Bài giải
    -Nhiệt lượng do đồng toả ra là:
    Q1 = m1.c1 t1 = 0,6.380. 70 = 15960J.
    Nhiệt lượng do nước thu vào:
    Q2 = m2.c2. t2
    -Chỉ có đồng trao đổi nhiệt với nước nên:
    Q1 = Q2 hay 15960J = m2.c2. t2
    2,5.4200. t2 = 15960

    Tìm: t 2= ?
    Câu hỏi
    Nhiên liệu là gì? Tại sao nói dầu hoả là nhiên liệu tốt hơn than đá?Than đá là nhiên liệu tốt hơn củi?
    Củi
    Than đá
    Dầu hoả
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Trong đời sống và kĩ thuật để có nhiệt lượng người ta cần phải đốt than ,củi,dầu…Than,củi,dầu…là các nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để làm gì?
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    Kể một số ví dụ về lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu trong đời sống và kĩ thuật?
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    Hậu quả của việc sử dụng nhiên liệu?
    -Gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
    -Làm cho nguồn tài nguyên bị cạn kiệt
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    Nhà máy gạch,nhiệt điện
    Rơm,rạ.củi,dầu,ga…
    Xăng,dầu…
    Năng lượng nguyên tử
    Dầu,mỡ động vật,ga
    Than,khí đốt
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
    -Năng suất toả nhiệt được kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là J/kg.
    Ví dụ: Năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 44.106 J/kg có nghĩa là 1kg dầu hoả bị đốt cháy hoàn toàn toả nhiệt lượng bằng 44.106 J/kg
    Để biết được năng suất toả nhiệt của nhiên liệu nào đó ta làm thế nào?
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    Bảng 26.1

    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
    -Năng suất toả nhiệt được kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là J/kg.
    Hoạt động nhóm tính:
    -2 kg than gỗ cháy hết - toả nhiệt lượng?
    Q2 = ?J
    -1 kg than gỗ cháy hết - toả nhiệt lượng là: Q1 = 34.106J.
    -3 kg than gỗ cháy hết - toả nhiệt lượng ?
    Q3 = ?J
    -m kg than gỗ cháy hết - toả nhiệt lượng ?
    Q = ?J
    2.34.106J.
    3.34.106J.
    m.34.106J.
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
    -Năng suất toả nhiệt được kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là J/kg.
    Hoạt động nhóm tính:
    2.34.106J.
    3.34.106J.
    m.34.106J.
    = q (J)
    = 2.q (J)
    = 3.q (J)
    = m.q (J)
    Q = m.q
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
    -Năng suất toả nhiệt được kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là J/kg.
    Muốn tính nhiệt lượng toả ra của m kg nhiên liệu khi bị đốt cháy hoàn toàn ta làm thế nào?
    III.Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra
    Trong đó :
    Q là nhiệt lượng toả ra ( J)
    q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu ( J/kg)
    m là khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn
    m = Q/q
    q = Q/m
    Q = m.q
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
    -Năng suất toả nhiệt được kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là J/kg.
    III.Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra
    IV. Vận dụng
    * Đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu .
    * Đơn vị của năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là J/Kg.
    * Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy: Q = q.m.
    GHI NHỚ
    Q = m.q
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
    -Năng suất toả nhiệt được kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là J/kg.
    III.Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra
    IV. Vận dụng
    C1.Tại sao bếp than lại lợi hơn bếp củi?











    - Vì than có năng suất toả nhiệt lớn hơn củi. Ngoài ra, nó còn có những lợi ích khác của việc dùng than thay củi như; Đơn giản tiện lợi, góp phần bảo vệ rừng.
    Q = m.q
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
    -Năng suất toả nhiệt được kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là J/kg.
    III.Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra
    IV. Vận dụng
    C2. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn 15kg củi, 15 kg than đá. Để đốt cháy mỗi nhiệt lượng trên cần đốt cháy hết bao nhiêu kg dầu hoả?








    Tóm tắt
    m1=15 kg,q1= 10.106 J/kg m2=15kg, q2 =27.106 J/kg q3 = 44.106 J/kg Tìm: Q1 =?;Q2=?; m3=? ;m4=?
    Q = m.q
    Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    I. Nhiên liệu
    Nhiên liệu dùng để đốt sinh ra nhiệt lượng.
    II. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
    Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn được gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
    -Năng suất toả nhiệt được kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là J/kg.
    III.Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra
    IV. Vận dụng












    Tóm tắt
    m1=15 kg,q1= 10.106 J/kg m2=15kg,
    q2 =27.106 J/kg q3 = 44.106 J/kg Tìm: Q1 =?;Q2=?; m3=? ;m4=?
    Bài giải
    Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg củi khô:
    Q1 = q1.m1 = 10.106.15 = 150.106 J.
    Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg than đá:
    Q2 = q2.m2 = 27.106.15 = 405.106J
    Khối lượng dầu hoả cháy hết toả ra nhiệt lượng bằng Q1 là:
    Q1= m3.q3 m3=Q1/q3 = 150.106/44.106 = 3,41kg.
    Khối lượng dầu hoả cháy hết toả ra nhiệt lượng bằng Q2 là:
    Q2= m4.q3 m4=Q2/q3 = 450.106/44.106 = 9,2kg.
    Đáp số: Q1= 150.106 J;Q2= 450.106 J;m3=3,41kg;m4=9,2kg
    HƯỚNG DẨN CÔNG VIỆC Ở NHÀ.
    Các em về nhà học bài trả lời lại các câu hỏi SGK , làm các BT 26.2; 26.3; 26.4; 26.5; 26.6 SBT.
    Nghiên cứu và soạn trước 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt.
    Hướng dẫn giải bài tập: 26.3 SBT
    Người ta dùng bếp dầu hoả để đun sôi 2 lít nước từ 200C đựng trong ấm nhôm có khối lượng 0,5kg.Tính lượng dầu hoả cần thiết ,biết chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu hoả toả ra làm nóng nước và ấm .
    Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K,của nhôm là 880J/kg.k,năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 44.106 J/kg
    Hướng dẫn:
    Tính nhiệt lượng mà nước thu vào: Q1=C1m1 t1 =2.4200.80=672000J
    Tính nhiệt lượng mà ấm nhôm thu vào: Q 2=C2m2t2 = 0.5.880.80=35 200J
    Nhiệt lượng mà nước và ấm nhôm thu vào: Qthu = Q1+Q2 = 707 200J
    Theo bài ra : Q thu = 30% Qtoả nên Qtoả = Qthu/0.3= 2 357 333J
    Khối lượng dầu cần thiết là: Qtoả= m.q Suy ra m = Q/q= 0.051kg
    XIN CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO!
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
    XIN CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO!
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓