Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Picture3.png Picture2.jpg CangBien.jpg TG10.jpg Chau_Au.jpg Thumbnail_Ca_chua.png Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg ClipartKey_191402.png GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg ClipartKey_135275.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Screenshot_1309.png TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    choi_chu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hương Lan
    Ngày gửi: 09h:12' 09-04-2011
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI THI
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    1 - Thế nào là điệp ngữ ? Dùng điệp ngữ có tác dụng như thế nào ?
    2 - Xác định dạng điệp ngữ trong ví dụ sau:
    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
    Ngàn dâu xanh ngắt một màu
    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
    ( Đoàn Thị Điểm)
    thấy
    Thấy
    ngàn dâu
    Ngàn dâu
    Điệp ngữ chuyển tiếp
    (điệp ngữ vòng)
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt:
    CHƠI CHỮ
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    VD : Bà già đi chợ Cầu Đông,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    (Ca dao)
    LỢI
    Âm : giống nhau.
    Nghĩa: khác nhau.
    Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
    Làm bài ca dao thêm hấp dẫn, thú vị.
    Từ đồng âm
    Ví dụ:
    CHƠI CHỮ
    - Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    Bà già đi chợ Cầu Đông,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    (Ca dao)

    Chơi chữ
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    * Ghi nhớ:

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I - Thế nào là chơi chữ :
    Ví dụ:
    - Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II - Các lối chơi chữ:
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    VD: Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
    (Câu đố)
    Chơi chữ bằng cách sử dụng từ đồng âm

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    Ví dụ:
    Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    Tạo sắc thái coi thường, mỉa mai,
    khinh bỉ tên tướng Pháp Na-va.
    Trại âm, gần âm
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    Ví dụ :
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    Dùng cách điệp âm.
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    Ví dụ:
    Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    ( Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ :
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    m
    M
    M
    m
    Ví dụ :
    Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nơ phụ duyên em.
    (Ca dao)

    Dùng lối nói lái.
    cối đá
    mèo cái
    mái kèo
    cá đối
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ


    Khi đi cưa ngọn khi về cũng cưa ngọn
    ( Câu đố)
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    Ví dụ:
    Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ :
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng lối nói lái:
    Ví dụ :
    Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nơ phụ
    duyên em. (Ca dao)
    Ví dụ :
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)
    Sầu riêng
    Một loại quả ở Nam Bộ.
    Một trạng thái tâm lý tiêu cực cá nhân.
    Sầu riêng
    vui chung
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ:
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa, Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng lối nói lái:
    Ví dụ:
    Con cá đối bỏ trong cối đa,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ
    duyên em. ( Ca dao)
    Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng
    nghĩa, gần nghĩa:
    Ví dụ:
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nha.
    (Phạm Hổ)
    * Ghi nhớ:
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    * Các lối chơi chữ thường gặp là:
    - Dùng từ ngữ đồng âm;
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    - Dùng cách điệp âm;
    - Dùng lối nói lái;
    - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    * Chơi chữ thường sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố,.
    * Ghi nhớ:

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    1. Có những lối chơi chữ nào?
    a - Dùng từ ngữ đồng âm;
    b - Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    c - Dùng cách điệp âm;
    d - Dùng lối nói lái;
    đ - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    f - Tất cả các phương án trên

    2 . Xác định lối chơi chữ trong câu sau:
    Trên trời rớt xuống mau co. (Câu đố)
    mau co
    CHƠI CHỮ
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt

    3. Chơi chữ được sử dụng trong những trường hợp nào?
    b - Trong văn thơ, thơ văn trào phúng
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    d - Tất cả đều đúng.
    a - Trong cuộc sống thường ngày
    c - Trong câu đối, câu đố.

    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ:
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa, Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)-
    Dùng lối nói lái:
    Ví dụ:
    Con cá đối bỏ trong cối đa,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ
    duyên em. ( Ca dao)
    Dùng từ đồng nghĩa, gần
    nghĩa, trái nghĩa:
    Ví dụ:
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cung,
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
    * Ghi nhớ:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng từ ngữ nào để chơi chữ.
    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    (Lê Quý Đôn)
    liu điu
    Rắn
    hổ lửa
    mai gầm
    Ráo
    Lằn
    Trâu Lỗ
    hổ mang
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    Sử dụng từ đồng
    nghĩa, gần nghĩa

    Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
    * Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến hàng nem chả muốn ăn.
    * Bà đồ Nứa,đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
    CHƠI CHỮ (Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trại âm)
    thịt
    mỡ
    nem chả
    Nứa
    tre
    trúc
    hóp
    CHƠI CHỮ
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt


    Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam,Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
    Cảm ơn bà biếu gói cam,
    Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
    Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
    Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chư như thế nào?
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    Dùng từ đồng âm, từ trái nghĩa


    BÀI TẬP BỔ SUNG
    Gợi ý và câu hỏi:
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ được sử dụng trong câu thơ sau:
    Chữ tài liền với chữ tai một vần
    (Nguyễn Du)
    t
    i
    r
    â

    m

    Gợi ý và câu hỏi:
    2. Có 9 chữ: Lối chơi chữ được sử dụng trong bài ca dao sau:
    Đi tu phật bắt ăn chay,
    Thịt chó ăn được,thịt cầy thì không.
    t
    i
    r
    â

    đ
    m
    n

    n
    g
    g
    h
    ĩ
    a
    BÀI TẬP BỔ SUNG
    BÀI TẬP BỔ SUNG
    t
    i
    r
    â

    đ
    m
    Gợi ý và câu hỏi:
    3. Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong bài toán vui?
    Một đàn gà mà bươi trong bếp,hai ông bà đập chết hai con.Hỏi còn mấy con?
    n

    n
    g
    g
    h
    ĩ
    a
    n
    ó
    i
    l
    á
    i
    BÀI TẬP BỔ SUNG
    t
    i
    r
    â

    đ
    m
    Gợi ý và câu hỏi:
    4. Có 6 chữ: Đây là lối chơi chữ gì trong câu sau:
    Cô cẩm cầm cái chổi chọc chú chuột chù chết cứng....
    n

    n
    g
    g
    h
    ĩ
    a
    n
    ó
    i
    l
    á
    i
    đ
    i

    p
    m
    â
    :
    t
    i
    r
    â

    đ
    m
    Gợi ý và câu hỏi:
    5. Có 6 chữ: Lối chơi chữ nàođược sử dụng trong câu sau:
    Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
    n

    n
    g
    â
    g
    h
    ĩ
    a
    n
    ó
    i
    l
    á
    i
    đ
    i

    p
    m
    â
    đ
    m

    g
    n
    BÀI TẬP BỔ SUNG
    BÀI TẬP BỔ SUNG
    2.Tìm các từ được dùng theo lối chơi chữ trong bài thơ sau và cho biết đó là lối chơi chữ nào?
    Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
    Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
    Nòng nọc đuôi từ đây nhé
    Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
    (Hồ Xuân Hương)
    Chàng Cóc
    Chàng Cóc
    bén
    chàng
    Nòng nọc
    chuộc
    Bài tập 3:
    Thử giải câu đố sau đây:
    Có con mà chẳng có cha
    Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi?
    Phân tích lối chơi chữ trong câu đó trên?
    Con dao
    chơi chữ đồng âm:con (cái),con (dao)
    Ngữ văn 7; Tiết: 59; Tiếng Việt
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ:
    Ví dụ:
    - Lợi dụng đặc sắc về âm của từ "lợi" tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
    * Ghi nhớ:
    II. Các lối chơi chữ:
    - Dùng từ ngữ đồng âm:
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm):
    Ví dụ:
    Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng cách điệp âm:
    Ví dụ:
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa, Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    - Dùng lối nói lái:
    Ví dụ:
    Con cá đối bỏ trong cối đa,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ
    duyên em. ( Ca dao)
    Dùng từ đồng nghĩa, gần
    nghĩa, trái nghĩa:
    Ví dụ:
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
    * Ghi nhớ:
    III. Luyện tập:
     
    Gửi ý kiến