Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Picture3.png Picture2.jpg CangBien.jpg TG10.jpg Chau_Au.jpg Thumbnail_Ca_chua.png Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg ClipartKey_191402.png GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg ClipartKey_135275.png 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Screenshot_1309.png TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề KT học kì II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Huy Lanh
    Ngày gửi: 18h:16' 05-05-2024
    Dung lượng: 393.0 KB
    Số lượt tải: 1062
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH&THCS PHONG ĐÔNG
    Lớp 4A….Điểm:………………………….
    Họ và tên:………………………………….
    Điểm

    Đề kiểm tra HKII. Năm học 2023-2024
    Môn: Tiếng Việt.
    Thời gian: 70 phút
    Ngày kiểm tra: …/05/2023

    Lời nhận xét của thầy (cô) giáo
    …………………………………………………………….
    ……………………………………………………………..
    …………………………………………………………….

    I. Phần đọc hiểu, sử dụng từ và câu (10 điểm).
    Đọc bài văn sau:
    Bông sen trong giếng ngọc
    Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng
    nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu
    quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu
    học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
    Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người
    bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
    Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh
    Chi làm bài phú “ Bông sen giếng ngọc''nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm
    chất cao quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của
    mình. Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
    Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của
    mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần
    Đại Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn
    xưng ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước)
    Theo Lâm Ngũ Đường
    *Khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng nhất và trả lời các câu hỏi dưới đây:
    Câu 1. Mạc Đĩnh Chi người như thế nào? (1 điểm)
    a. Đen đủi, xấu xí.
    b. Trắng trẻo, đẹp trai.
    c. Ngoại hình to cao.
    d. Ngoại hình nhỏ bé.
    Câu 2. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra như thế nào? (1 điểm)
    a. Thông minh
    b. Chăm chỉ.
    c. Hiền lành.
    d. Hiếu động
    Câu 3. Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác thường của loài hoa nào? (0,5 điểm)
    a. Hoa mai.
    b. Hoa đào.
    c. Hoa sen.
    d. Hoa phượng.
    Câu 4. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu gì? (0,5 điểm)
    a. Tú tài.
    b. Trạng nguyên.
    c. Tiến sĩ.
    c. Anh hùng.
    Câu 5. Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về nhân vật Mạc Đĩnh Chi? (2 điểm)
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………

    Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì ? (2 điểm)
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 7. Trạng ngữ trong câu dưới đây có tác dụng gì? (0,5 điểm)
    Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ.
    a. Chỉ nơi chốn
    b. Chỉ nguyên nhân
    c. Chỉ địa điểm
    d. Chỉ thời gian
    Câu 8. Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới đây có tác dụng gì? (0,5 điểm)
    Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những
    loài vật gần gũi, thân thương.
    a. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp.
    b. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu.
    c. Đánh dấu các từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.
    d. Đánh dấu lời đối thoại.
    Câu 9. Em hãy tìm từ cùng nghĩa với từ “chăm chỉ”. (1 điểm)
    - Từ cùng nghĩa là:…………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………….
    Câu 10. Em hãy đặt một câu có từ “hoà bình” (1 điểm)
    …………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………….
    II. Tập làm văn: (10 điểm)
    Đề bài: Viết bài văn miêu tả một cây hoa, cây ăn quả hay cây có bóng mát mà em
    yêu thích.

    I Phần đọc hiểu.
    Đáp án

    Câu

    1

    2

    3

    4

    7

    8

    Ý

    a

    a

    c

    b

    d

    b

    Câu 5. Ví dụ.
    Mạc Đĩnh Chi là người thông minh, chăm chỉ nên được mọi người tôn trọng.
    Câu 6. Người có đức có tài hết lòng vì đất nước thì sẽ được kính trọng và ngưỡng mộ.
    Câu 9. HS tìm và viết được 2 từ trở lên được 1 điểm, viết 1 từ được 0,5 điểm.
    Ví dụ: Cần cù, chịu khó, siêng năng, cần mẫn…..
    Câu 10. Ví dụ: Em yêu hoà bình.
    Chúng em yêu hoà bình và ghét chiến tranh
    II. Tập làm văn.
    - Chữ viết sai 10 lỗi chính tả trừ (1điểm)
    - Viết đúng theo yêu cầu của đề, đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài (1 điểm)
    * Mở bài: Giới thiệu được cây cần tả (1,5 điểm)
    * Thân bài: Tả đặc điểm của cây theo trình tự lựa chọn (Vi dụ: đặc diểm của thân, cành,
    lá…)
    * Kết bài: Nêu được tình cảm, cảm nghĩ đối với cây cần tả (1,5 điểm)
    (Tuỳ theo bài làm của HS mà GV cho diểm)
     
    Gửi ý kiến